Trang chủ » Tin tức » Các loại chi phí lăn bánh của xe ô tô tải mới nhất

Các loại chi phí lăn bánh của xe ô tô tải mới nhất

Ngoài giá mua xe chủ xe còn phải chịu các khoản chi phí sau

Phí đăng ký biển số

Phí cấp mới biển số ô tô năm 2019 cao nhất là 20 triệu đồng tại Hà Nội, thấp nhất là 200 nghìn đồng tại các huyện, xã thuộc KV3

Phí cấp mới biển số ô tô là khoản tiền mà chủ xe phải nộp theo quy định để được cấp giấy đăng ký và biển số xe. Căn cứ vào Khoản 1, Điều 5, Thông tư số 229/2016/TT-BTC (ban hành năm 2016) thì phí cấp mới biển số ô tô năm 2019 được xác định như sau (*):

Số TTChỉ tiêuKhu vực IKhu vực IIKhu vực III
ICấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số
1Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này150.000 - 500.000150000150000
2Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống2.000.000 - 20.000.0001000000200000
3Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời100.000 - 200.000100000100000
4Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)
aTrị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống500.000 - 1.000.00020000050000
bTrị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng1.000.000 - 2.000.00040000050000
cTrị giá trên 40.000.000 đồng2.000.000 - 4.000.00080000050000
dXe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật500005000050000
IICấp đổi giấy đăng ký
1Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số
aÔ tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)150000150000150000
bSơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc100000100000100000
cXe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)500005000050000
2Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy300003000030000
3Cấp lại biển số100000100000100000
IIICấp giấy đăng ký và biển số tạm thời  (xe ô tô và xe máy)500005000050000

(*) Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh 500.000 đồng. Khu vực II, III (còn lại)

Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP, lệ phí trước bạ xe ô tô đăng kí lần đầu là 10% giá trị xe. Và tùy từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có thể điều chỉnh tăng mức lệ phí trước bạ này, nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung (mức 10% giá trị xe). Hiện nay, Hà Nội có mức thu lệ phí trước bạ đối với xe đăng kí lần đầu là 12%, Tp Hồ Chí Minh là 10%, Hải Phòng và Đà Nẵng 12%, Cần Thơ 10%.

Phí trước bạ

Mức thu lệ phí trước bạ: là tỷ lệ phần trăm được xác định tùy theo từng loại xe và từng địa phương khi đăng ký. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) được quy định tại điều 4, thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.

Dưới đây là mức lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) được áp dụng theo khu vực tỉnh thành trên toàn quốc:

Loại xe/khu vực
Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ
Hà Tĩnh
Các tỉnh và thành phố khác
Ô tô con (9 chỗ trở xuống)
12%
11%
10%
Xe bán tải, các loại ô tô khác2%

Phí sử dụng đường bộ

Theo thông tư số 293/2016/TT-BTC cấp ngàỳ 15/11/2016 của bộ giao thông vận tải, được thủ tướng chính phủ phê duyệt.

Loại phương tiện chịu phíMức thu  (nghìn đồng)
1 tháng3 tháng6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng30 tháng
Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân1303907801560228030003660
Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ18054010802160315041505070
Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg27081016203240473062207600
Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg3901170234046806830899010970
Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg590177035407080103401359016600
Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên14304290858017160250503295040240
Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg720216043208640126101659020260
Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg10403120624012480182202396029270

Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Mức phí giá bảo hiểm theo Thông tư số 22/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016. Thông tư này quy định Quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Số TTLoại xePhí bảo hiểm 01 năm (đồng chưa VAT 10%)
IMô tô 2 bánh
1Từ 50 cc trở xuống55000
2Trên 50 cc60000
IIXe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự290000
IIIXe ô tô không kinh doanh vận tải
1Loại xe dưới 6 chỗ ngồi437000
2Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi794000
3Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi1270000
4Loại xe trên 24 chỗ ngồi1825000
5Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)933000
IVXe ô tô kinh doanh vận tải
1Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký756000
26 chỗ ngồi theo đăng ký929000
37 chỗ ngồi theo đăng ký1080000
48 chỗ ngồi theo đăng ký1253000
59 chỗ ngồi theo đăng ký1404000
610 chỗ ngồi theo đăng ký1512000
711 chỗ ngồi theo đăng ký1656000
812 chỗ ngồi theo đăng ký1822000
913 chỗ ngồi theo đăng ký2049000
1014 chỗ ngồi theo đăng ký2221000
1115 chỗ ngồi theo đăng ký2394000
1216 chỗ ngồi theo đăng ký3054000
1317 chỗ ngồi theo đăng ký2718000
1418 chỗ ngồi theo đăng ký2869000
1519 chỗ ngồi theo đăng ký3041000
1620 chỗ ngồi theo đăng ký3191000
1721 chỗ ngồi theo đăng ký3364000
1822 chỗ ngồi theo đăng ký3515000
1923 chỗ ngồi theo đăng ký3688000
2024 chỗ ngồi theo đăng ký4632000
2125 chỗ ngồi theo đăng ký4813000
22Trên 25 chỗ ngồi [4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25 chỗ)]
VXe ô tô chở hàng (xe tải)
1Dưới 3 tấn853000
2Từ 3 đến 8 tấn1660000
3Trên 8 đến 15 tấn2746000
4Trên 15 tấn3200000

Lệ phí đăng kiểm

Căn cứ pháp lý Khoản 1 Điều 3 Thông tư 70/2015/TT-BGTVT lệ phí  đăng kiển xe được quy định như sau:

STTLoại phương tiệnPhí kiểm định xe cơ giớiLệ phí cấp chứng nhậnTổng tiền (đồng)
1Ô tô tải, đoàn ô tô (ô tô đầu kéo + sơ mi rơ mooc), có trọng tải trên 20 tấn và các loại ô tô chuyên dùng56000050000610000
2Ô tô tải, đoàn ô tô (ô tô đầu kéo + sơ mi rơ mooc), có trọng tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại máy kéo35000050000400000
3Ô tô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn32000050000370000
4Ô tô tải có trọng tải đến 2 tấn28000050000330000
5Máy kéo bông sen, công nông và các loại vận chuyển tương tự18000050000230000
6Rơ moóc và sơ mi rơ moóc18000050000230000
7Ô tô khách trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt35000050000400000
8Ô tô khách từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe)32000050000370000
9Ô tô khách từ 10 đến 24 ghế (kể cả lái xe)28000050000330000
10Ô tô dưới 10 chỗ240000100000340000
11Ô tô cứu thương24000050000290000
12Kiểm định tạm thời (tính theo % giá trị phí của xe tương tự)10.7

Chi phí cấp phù hiệu vận tải

Nghị định số 86/2014/NĐ – CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định tại điều 11 như sau:

4. Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Chi phí gắn thiết bị định vị

Tại Điều 14 Nghị định 8 6/2014/NĐ-CP đã quy định về việc lắp thiết bị giám sát hành trình. Quy định lắp thiết bị giám sát hành trình đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

Quy định lắp đặt thiết bị giám sát hành trình xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn cần lắp đặt giám sát hành trình trước ngày 01/7/2018.

Trong trường hợp đối với những loại xe chưa được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được thực hiện theo lộ trình sau đây, cụ thể:

Thứ nhất, lắp đặt trước ngày 01/7/2015 đối với xe taxi, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

Thứ hai, lắp đặt trước ngày 01/01/ 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

Thứ ba, lắp đặt trước ngày 01/7/2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

Thứ tư, lắp đặt trước ngày 01/01/2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

Thứ năm, lắp đặt trước ngày 01/7/2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.”

Như vậy, theo quy định lắp đặt thiết bị giám sát hành trình xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa và xe kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

Chi phí dịch vụ xin cấp phép giầy tờ

Chi phí dịch vụ các loại gồm: Chi phí  đi nộp thuế, đi đăng kiểm, đi bắn biển, dán chữ logo, cà số khung số máy, công nhân viên đi làm.

Top xe bán chạy
x